HỢP ĐỒNG MUA BÁN

Tải hợp đồng mua bán chung cư CT3 Cổ Nhuế tại đây

 

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ

      SỐ :          /2012/HĐ/CT3-HQV

 

 

ĐƠN NGUYÊN      – TOÀ CHUNG CƯ CT3

KHU CHUNG CƯ HOÀNG QUỐC VIỆT RESIDENTIALS

Khu Đô thị mới Cổ Nhuế – Từ Liêm – Hà Nội

 

                                                 HÀ NỘI –  2012

 

 

 

MỤC LỤC

 

ĐIỀU 1:        ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI……………………………………………………………… 4

ĐIỀU 2:        ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG…………………………………………………………………… 6

ĐIỀU 3:        GIÁ BÁN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN………………………………….. 6

ĐIỀU 4:        QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN BÁN……………………………………………… 7

ĐIỀU 5:        QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN MUA……………………………………………. 8

ĐIỀU 6:        BÀN GIAO CĂN HỘ………………………………………………………………………….. 9

ĐIỀU 7:        CHẬM BÀN GIAO……………………………………………………………………………… 9

ĐIỀU 8:        CHẬM THANH TOÁN………………………………………………………………………..10

ĐIỀU 9:        BẢO HÀNH……………………………………………………………………………………….. 10

ĐIỀU 10:      CHUYỂN GIAO QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ…………………………………………..10

ĐIỀU 11:      CAM KẾT ĐỐI VỚI PHẦN SỞ HỮU RIÊNG, PHẦN SỞ HỮU CHUNG

                      VÀ CÁC CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ CỦA TOÀ NHÀ CHUNG CƯ………11

ĐIỀU 12:      CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG…………………………………………………………………… 11

ĐIỀU 13:      THÔNG BÁO THƯ TỪ VÀ GIAO DỊCH…………………………………………….11

ĐIỀU 14:      CAM KẾT THỰC HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP……………….12

ĐIỀU 15:      CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG……………………………………………………………..13

PHỤ LỤC I: TRÍCH LỤC CĂN HỘ

PHỤ LỤC II: DANH MỤC VẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ HOÀN THIỆN CĂN HỘ

PHỤ LỤC III: NỘI QUY CHUNG CƯ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.

———o0o———

 

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ

Số:     /2012 /HĐ/CT3-HQV

Căn hộ số:       – Tầng       Đơn nguyên     – CT3

Khu đô thị mới Cổ Nhuế – Huyện Từ Liêm – Tp. Hà Nội

 

–               Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;

–               Căn cứ Luật số 34/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai;

–               Căn cứ Bộ Luật dân sự ngày 14 tháng 6  năm 2005;

–               Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

–               Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

–                               Căn cứ Quyết định 08/2008/QĐ-BXD ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Bộ Xây dựng  về ban hành quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư;

–                               Căn cứ Quyết định số 2339/QĐ-UBND ngày 18 tháng 05 năm 2006 của UBND thành phố Hà Nội  về việc giao Chủ đầu tư Khu ĐTM Cổ Nhuế;

–                               Quyết định 157/2004/QĐ-UB ngày 19 tháng 10 năm 2004 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu ĐTM Cổ Nhuế, tỷ lệ 1/500;

–                               Quyết định 130/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2007 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt điều chỉnh 1/500 cục bộ chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc tại Khu đô thị Cổ Nhuế.

–                               Căn cứ Quyết định 3195/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2011 về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Cổ Nhuế, tỷ lệ 1/500 tại các ô đất có ký hiệu TT2, TT3, TT4 và CT3.

–                               Quyết định số 3451/QĐ-UBND ngày 04 tháng 08 năm 2006 của UBND thành phố Hà Nội về việc thu hồi 122.768 m2 đất tại xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, giao cho Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Nam Cường để thực hiện Dự án Khu ĐTM Cổ Nhuế;

–                               Quyết định số 5761/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2006 về việc cho phép tiếp tục thực hiện Quyết định số 3451/QĐ-UBND  ngày 04 tháng 8 năm 2006 của UBND Thành phố Hà Nội về việc giao đất cho Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Nam Cường để thực hiện Dự án Khu ĐTM Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm.

–                               Căn cứ khả năng nhu cầu của Hai Bên,

Hôm nay, ngày    tháng     năm      , tại Sàn giao dịch bất động sản Nam Cường. Đia chỉ: Km 4 đường Lê Văn Lương kéo dài, Quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Hai bên chúng tôi gồm:

BÊN BÁN NHÀ Ở (sau đây gọi tắt  là Bên Bán):

CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN NAM CƯỜNG HÀ NỘI

–         Địa chỉ: lô 24 đường Đông A, khu đô thị mới Hoà Vượng, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định

–         Điện thoại: 0350 3676999                          Fax: 0350 3676700

–         Văn Phòng tại Hà Nội: Km4 đường Lê Văn Lương kéo dài – Hà Đông- Hà Nội.

–         Điện thoại: 04 63251888                            Fax: 04 63251999

ĐƠN VỊ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG: CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI  – CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN NAM CƯỜNG HÀ NỘI

–         Địa chỉ           : 70 Linh Lang – Ba Đình – Hà Nội

–         Điện thoại      : 04 85878070/71                 Fax:

–         Số tài khoản  : 0061108886888 tại ngân hàng TMCP Quân Đội – Phòng giao dịch Láng Thượng – Quận Đống Đa – Tp. Hà Nội.

–         Mã số thuế     : 0600082558 – 002

–         Đại diện         : Ông  Đặng Hoàng Dương              Chức vụ: Giám đốc chi nhánh

–         Theo giấy ủy quyền số:93a/VBUQ-NCHN ngày 4/5/2012 của Tổng giám đốc Công ty cổ phần Tập đoàn Nam Cường Hà Nội.

BÊN MUA NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên Mua):

–    ÔNG/ BÀ :

–      CMND số       :                     cấp ngày               tại công an

–         Hộ khẩu thường trú:

–         Địa chỉ liên hệ:

–         Điện thoại liên hệ: (cố định):      Di động:

–         Đồng sở hữu (nếu có):                                         Quan hệ:

–         CMND số:                           cấp ngày:                         tại công an:

Sau khi thoả thuận, hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng này với các nội dung dưới đây:

ĐIỀU 1:   ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI

Trong Hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

a) “Hoàng Quốc Việt residentials” là tên tổ hợp chung cư để bán và phần diện tích cho các dịch vụ tiện ích khác được đầu tư xây dựng tại ô đất ở cao tầng ký hiệu CT3, khu đô thị mới Cổ Nhuế thuộc huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.

b) “Chung cư” là tòa nhà ở cao tầng được xây dựng trên ô đất ở ký hiệu CT3 Khu “Hoàng Quốc Việt residentials”.

c) “Căn hộ” là căn hộ trong chung cư được mô tả và có các chi tiết kỹ thuật, đặc điểm theo Phụ lục I đính kèm Hợp đồng này.

d) “Hợp đồng” là hợp đồng mua bán căn hộ này và các phụ lục cũng như mọi sửa đổi, bổ sung bằng văn bản của chúng do các bên lập và ký kết.

e) “Lãi suất áp dụng” là lãi suất tiền gửi kỳ hạn 12 tháng bằng VNĐ do ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam thông báo tại thời điểm áp dụng.

f) “Ban quản lý chung cư” là Ban quản lý do Bên bán thành lập để quản lý vận hành chung cư khi đi vào sử dụng.

g) “Ban quản trị chung cư” là những người đại diện cho các chủ sở hữu, người sử dụng chung cư để bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của các Bên trong quá trình sử dụng. Ban quản trị chung cư được thành lập bởi Hội nghị nhà chung cư theo quy định tại Luật nhà ở.

h) “Nội quy chung của chung cư” là các quy định trong quá trình quản lý, vận hành và sử dụng nhà chung cư được quy định tại Phụ lục III đính kèm Hợp đồng này.

i) “Biên bản bàn giao căn hộ” là biên bản ghi nhận việc Bên bán bàn giao căn hộ cho Bên mua được các bên lập và ký tại thời điểm bàn giao căn hộ.

j) “Các bên” có nghĩa là Bên bán và Bên mua theo quy định của Hợp đồng này

k) “Các chi tiết kỹ thuật và đặc điểm” là các chi tiết kỹ thuật và đặc điểm của căn hộ được liệt kê cụ thể tại Phụ lục I đính kèm Hợp đồng này và mọi sửa đổi, bổ sung bằng văn bản của nó do các bên lập và ký.

l) “Phần sở hữu riêng” trong nhà chung cư bao gồm: (i) phần diện tích bên trong căn hộ bao gồm cả các diện tích ban công, lô gia gắn liền với căn hộ đó; (ii) phần diện tích khác trong nhà chung cư được công nhận là sở hữu riêng theo quy định của pháp luật hay các thỏa thuận riêng giữa Bên bán và Bên mua; (iii) hệ thống trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ, phần sở hữu riêng.

m) “Phần sở hữu chung” trong nhà chung cư là các phần khác không thuộc sở hữu riêng của căn hộ nào, bao gồm: (i) không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung trong tòa nhà gồm: khung cột dầm chịu lực, tường bao nhà, hành lang chung, sảnh chung tại tầng 1, nơi để xe ở tầng hầm thứ 2 theo quy định, cầu thang bộ, thang thoát hiểm, thang máy, nơi xả rác, hộp kỹ thuật, hệ thống cấp điện, nước, gas trung tâm, hệ thống thông tin liên lạc, thoát nước, bể phốt, hệ thống chống cháy, báo cháy, chống sét; (ii) hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài chung cư nhưng được kết nối với chung cư và các khu vực khác theo quy định của pháp luật.

n) “Các công trình tiện ích chung” là các hạng mục công trình phục vụ tiện ích chung được liệt kê tại Danh mục 1, Phụ lục III – nội quy chung cư (Danh mục này có thể được điều chỉnh cho phù hợp điều kiện thực tế khi chung cư được hoàn thiện).

o) “Không gian, diện tích thương mại” bao gồm: (i) khu vực văn phòng, thương mại tại tầng 1; (ii) tầng hầm thứ nhất tính từ trên xuống (iii) Khu thể thao, thương mại, dịch vụ ngoài trời; tầng áp mái (theo thiết kế chung cư đã được phê duyệt)  thuộc quyền sở hữu riêng của Bên bán, do Bên bán vận hành, khai thác phục vụ chung cho cộng đồng và các đối tượng sử dụng trong khu chung cư.

p) “Dịch vụ quản lý và vận hành” là các dịch vụ quản lý và vận hành được liệt kê cụ thể tại Danh mục 2, Phụ lục III – Nội quy của chung cư.

r) “Phí quản lý và vận hành hàng tháng” là chi phí quản lý và các dịch vụ hàng tháng được quy định cụ thể tại Điều 11 và Điều 18, Phụ lục III – Nội quy của chung cư.

s) “Trang thiết bị lắp đặt hoàn thiện căn hộ” là các trang thiết bị, vật tư được quy định chi tiết tại Phụ lục II của Hợp đồng này.

t) “Sự kiện bất khả kháng” là một trong bất kỳ trường hợp nào sau đây: Sự ngăn cấm hoặc trì hoãn do pháp luật quy định hoặc do bất kỳ cơ quan có thẩm quyền nào quyết định; xảy ra nổi loạn, chiến tranh, tình trạng khẩn cấp quốc gia (dù được tuyên bố hay không được tuyên bố); khủng bố phá rối trật tự công cộng; đình công, tẩy chay; trừng phạt, cấm vận; giao thông hoặc các tiện ích công cộng bị gián đoạn; dịch bệnh, hỏa hoạn, bão, lũ lụt, thủy triều, động đất hoặc các trường hợp thiên tai khác hay sự kiện khác nằm ngoài khả năng kiểm soát của con người.

u) “Thời hạn hợp đồng” là thời hạn có hiệu lực của Hợp đồng này.

ĐIỀU 2ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG

Bên Bán đồng ý bán và Bên mua đồng ý mua căn hộ thuộc toà nhà chung cư CT3 khu “Hoàng Quốc Việt residentials” tại dự án Khu đô thị mới Cổ Nhuế với những đặc điểm dưới đây:

2.1. Đặc điểm về căn hộ:

– Căn hộ chung cư số:         Tầng:

– Diện tích căn hộ:       m2

– Đơn nguyên:

– Căn hộ này thuộc toà chung cư CT3 được xây dựng trên Ô đất có ký hiệu CT3 thuộc khu đô thị mới Cổ Nhuế, theo Quyết định số 3195/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2011 của UBND Thành phố Hà Nội  về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Cổ Nhuế 1/500 tại các ô đất ký hiệu TT2, TT3, TT4 và CT3 địa điểm Xã Cổ Nhuế – Huyện Từ Liêm – Hà Nội.

– Năm xây dựng: hoàn thành năm 2013.

2.2. Đặc điểm về đất xây dựng toà nhà chung cư:

– Thửa đất số:   CT3

– Tờ bản đồ số:    01

– Diện tích đất sử dụng chung:             m2/ mặt bằng tầng điển hình (bao gồm diện tích hành lang, thang máy, cầu thang bộ.)

2.3. Các chi tiết kỹ thuật và đặc điểm của căn hộ, sơ đồ mặt bằng căn hộ được liệt kê cụ thể tại Phụ lục I  đính kèm Hợp đồng này.

ĐIỀU 3: GIÁ BÁN CĂN HỘ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

3.1 Giá bán căn hộ:

– Đơn giá bán 1m2 sàn căn hộ:                               đồng/m2.

– Tổng giá bán căn hộ:                                 đồng.

Bằng chữ:                                                đồng.

Đơn giá bán trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), giá trị quyền sử dụng đất, nhưng chưa bao gồm:

– Lệ phí trước bạ, lệ phí hành chính, lệ phí công chứng, các khoản phí, lệ phí hoặc thuế khác phải nộp cho Nhà nước có liên quan đến việc mua bán căn hộ giữa các bên.

– Phí quản lý và vận hành hàng tháng theo quy định tại Nội quy chung cư.

– Phí bảo trì phần sở hữu chung toà nhà chung cư (2% giá trị căn hộ chung cư theo quy định tại Điều 51, Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010).

3.2. Phương thức thanh toán:

–                     Hình thức thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản.

–                     Đồng tiền thanh toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).

3.3. Tiến độ thanh toán:

3.3.1 Giá trị căn hộ:

STT

Đợt

Giá trị thanh toán (VNĐ)

Thời gian

thanh toán

1.      1

Đợt 1

20% giá trị căn hộ

Tại thời điểm ký HĐMB

2.

Đợt 2

15% giá trị căn hộ

Sau 3 tháng kể từ khi ký HĐMB

3.

Đợt 3

15% giá trị căn hộ

Sau 6 tháng kể từ khi ký HĐMB

4.

Đợt 4

20% giá trị căn hộ

Sau 9 tháng kể từ khi ký HĐMB

5.      2

Đợt 5

30% giá trị căn hộ

Khi bàn giao căn hộ

(quý IV năm 2013)

– Khách hàng thanh toán sớm so với quy định (trước thời điểm thanh toán đợt 2) sẽ được hưởng lãi suất thanh toán sớm với lãi suất 12% trên số tiền thanh toán sớm và thời gian nộp sớm.

3.3.2 Thuế trước bạ, các khoản phí, lệ phí và phí bảo trì:

– Lệ phí trước bạ, lệ phí hành chính, lệ phí công chứng, các khoản thuế, phí, lệ phí khác phải nộp cho Nhà nước có liên quan đến việc xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng nhà ở Bên mua có trách nhiệm nộp theo thông báo của Bên bán.

– Phí quản lý và vận hành hàng tháng theo quy định tại Nội quy chung cư.

– Phí bảo trì 2% giá trị căn hộ nộp khi nhận bàn giao nhà.

3.4. Phát sinh hợp đồng: Phát sinh được tính nếu có thêm hoặc có sự gia tăng của các khoản thuế được Nhà nước công bố.

ĐIỀU 4:  QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN BÁN

4.1. Quyền của Bên bán:

– Yêu cầu Bên mua thanh toán đủ số tiền mua nhà theo đúng thời hạn ghi tại Điểm 3.3, Điều 3 của Hợp đồng này;

– Yêu cầu Bên mua nhận bàn giao căn hộ theo qui định tại Điều 6 Hợp đồng này;

– Có quyền áp dụng các biện pháp ngừng cung cấp các dịch vụ và tiện tích chung theo quy định của pháp luật nếu Bên mua vi phạm qui chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ xây dựng ban hành và Nội qui của chung cư – Phụ lục III kèm theo Hợp đồng này.

– Toàn quyền tiến hành các hoạt động kinh doanh trong khu vực thuộc sở hữu riêng của Bên bán (không gian diện tích thương mại).

4.2. Nghĩa vụ của Bên bán:

– Xây dựng, hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng theo quy hoạch tổng thể đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo khi bàn giao nhà, Bên mua có thể sử dụng và sinh hoạt bình thường;

– Thiết kế căn hộ và công trình theo qui định của pháp luật xây dựng; thiết kế sẽ không thay đổi trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Xây dựng căn hộ đảm bảo chất lượng, kỹ thuật và mỹ thuật theo đúng thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.

– Thực hiện bảo hành đối với căn hộ và nhà chung cư theo quy định tại Điều 9 của Hợp đồng này;

– Bàn giao căn hộ và bản vẽ hoàn công căn hộ cho Bên mua đúng thời hạn.

– Cùng với Bên mua làm thủ tục để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định;

– Bàn giao các giấy tờ có liên quan đến căn hộ cho Bên mua theo quy định.

ĐIỀU 5:  QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN MUA:

5.1. Quyền của Bên mua:

– Nhận bàn giao căn hộ với đủ các thiết bị, vật liệu nêu tại Phụ lục II và bản vẽ hoàn công căn hộ theo đúng thời hạn nêu tại Điều 6 của Hợp đồng này.

– Yêu cầu Bên bán làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với căn hộ theo quy định của pháp luật;

– Được sử dụng các cơ sở hạ tầng và tiện tích chung theo nội quy chung của chung cư;

– Yêu cầu Bên bán tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị nhà chung cư nơi có căn hộ mua bán.

5.2. Nghĩa vụ của Bên mua

– Thanh toán tiền mua căn hộ; các khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc xin cấp giấy chứng nhận quyển sở hữu, sử dụng nhà; kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định tại Điểm 3.3.2, Điều 3 Hợp đồng này;

– Thanh toán đầy đủ các khoản chi phí dịch vụ như: điện, nước, truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh, thông tin liên lạc… theo quy định;

– Thanh toán đầy đủ kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư và các chi phí dịch vụ tiện ích khác theo quy định tại Điều 11 của Hợp đồng này và Nội quy chung cư – Phụ lục III;

– Chấp hành các quy định tại Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và Nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư – Phụ lục III đính kèm Hợp đồng này;

– Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp quản lý vận hành trong việc bảo trì, quản lý, vận hành nhà chung cư;

– Sử dụng căn hộ đúng mục đích theo quy định tại Điều 1 của Luật nhà ở;

– Tôn trọng và không thực hiện bất kỳ hành vi nào gây ảnh hưởng đến các quyền kinh doanh của Bên bán trong khu vực thuộc sở hữu riêng của Bên bán.

ĐIỀU 6: BÀN GIAO CĂN HỘ

6.1 Bàn giao thực tế:

– Ngày bàn giao căn hộ và trang thiết bị đã lắp đặt hoàn thiện vào quý IV năm 2013. Ngày bàn giao có thể muộn, sớm hơn 90 (chín mươi) ngày hoặc theo sự thỏa thuận khác bằng văn bản giữa các bên. Các bên sẽ tiến hành lập biên bản bàn giao căn hộ tại thời điểm bàn giao;

– Trước ngày bàn giao căn hộ 10 (mười) ngày, Bên bán gửi thông báo cho Bên mua bằng văn bản về thời gian và địa điểm bàn giao căn hộ. Nếu Bên mua không thể nhận bàn giao vào ngày Bên bán đã thông báo, thì Bên mua phải thông báo lại cho Bên bán bằng văn bản ít nhất năm ngày trước ngày bàn giao căn hộ đã được Bên bán thông báo; Hai bên thống nhất lại ngày bàn giao căn hộ là một ngày khác nhưng không chậm hơn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày Bên bán thông báo bàn giao lần đầu.

6.2 Diện tích bàn giao:

– Diện tích bàn giao là diện tích căn hộ được mô tả theo sơ đồ mặt bằng tại phụ lục I đính kèm của hợp đồng này.

– Diện tích thực tế của căn hộ bàn giao được tính từ tim tường chung và tim tường bao ngoài căn hộ, trong đó tường chung là tường ngăn chia giữa hai căn hộ, tường bao ngoài là tường ngoài giữa căn hộ và hành lang, lối đi, mặt ngoài căn hộ.

– Diện tích thực tế sàn căn hộ bàn giao có thể tăng hoặc giảm 5% so với diện tích sàn căn hộ quy định tại Điều 2 Hợp đồng này. Giá trị hợp đồng sẽ được quyết toán theo diện tích thực tế bàn giao.

– Nếu diện tích căn hộ bàn giao tăng, giảm vượt quá 5% so với diện tích căn hộ quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này thì hai bên sẽ tiến hành thương lượng để giải quyết trên nguyên tắc đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho cả hai bên.

ĐIỀU 7: CHẬM BÀN GIAO

a) Nếu Bên bán chậm bàn giao căn hộ cho Bên mua sau 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày đến hạn bàn giao căn hộ quy định tại Khoản 6.1, Điều 6 của Hợp đồng này thì Bên bán phải thanh toán cho Bên mua khoản tiền phạt chậm bàn giao bằng 150% “lãi suất áp dụng” tính trên tổng số tiền Bên mua đã thanh toán cho số ngày chậm bàn giao tính từ ngày thứ 91 đến ngày bàn giao căn hộ.

b) Các quy định ở mục (a) nêu trên sẽ không áp dụng cho Bên bán khi gặp sự kiện bất khả kháng không thể bàn giao theo đúng thời hạn hợp đồng. Trong trường hợp này, Bên bán được hoãn việc bàn giao căn hộ cho tới khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt và Bên bán đã khắc phục xong hậu quả của sự kiện bất khả kháng.

ĐIỀU 8: CHẬM THANH TOÁN

8.1 Trường hợp Bên mua chậm thanh toán theo tiến độ quy định tại Điều 3 của Hợp đồng này. Thì Bên mua phải chịu khoản tiền phạt chậm thanh toán là 1.5 lần “lãi suất áp dụng”  tính trên số tiền và số ngày chậm thanh toán.

8.2 Nếu quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày khoản thanh toán tại Điều 3 của Hợp đồng này đến hạn mà Bên mua không thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì Bên bán có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và Bên mua sẽ không có bất cứ quyền khiếu kiện nào liên quan. Trong trường hợp này, Bên mua phải thanh toán cho Bên bán một khoản phạt hợp đồng là 30% trên tổng giá trị hợp đồng và các tổn hại thực tế mà Bên mua đã gây ra cho Bên bán. Bên bán có quyền trừ khoản phạt hợp đồng nói trên vào các khoản tiền mà Bên mua đã thanh toán. Bên bán chỉ hoàn trả cho Bên mua số tiền còn lại (nếu có) trong trường hợp đã bán được căn hộ cho khách hàng khác.

ĐIỀU 9:  BẢO HÀNH

9.1. Bên bán có trách nhiệm  bảo hành căn hộ theo đúng quy định tại Điều 46 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở. Thiết bị lắp đặt trong căn hộ được bảo hành theo quy định của nhà sản xuất đối với từng thiết bị.

9.2. Bên mua phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên bán khi căn hộ có các hư hỏng thuộc diện được bảo hành. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên mua, Bên bán có trách nhiệm thực hiện bảo hành các hư hỏng theo đúng quy định. Nếu Bên bán chậm thực hiện việc bảo hành mà gây thiệt hại cho Bên mua thì phải chịu trách nhiệm bồi thường.

9.3. Không thực hiện việc bảo hành trong các trường hợp căn hộ bị hư hỏng do thiên tai, địch họa hoặc do lỗi của người sử dụng gây ra.

9.4. Sau thời hạn bảo hành theo quy định pháp luật về bảo hành nhà ở, việc sửa chữa những hư hỏng thuộc trách nhiệm của Bên mua.

ĐIỀU 10: CHUYỂN GIAO QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ

10.1    Bên mua có quyền thực hiện các giao dịch như chuyển nhượng, thế chấp, cho thuê để ở, tặng cho và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật về nhà ở sau khi được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với căn hộ đó.

10.2       Trong trường hợp chưa nhận bàn giao căn hộ từ Bên bán mà Bên mua có nhu cầu chuyển nhượng Hợp đồng này cho người thứ ba thì Các bên phải thực hiện đúng thủ tục theo quy định tại Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng.

10.3    Trong cả hai trường hợp nêu tại khoản 1 và 2 của Điều này, người mua nhà ở hoặc người nhận chuyển nhượng hợp đồng đều được hưởng quyền lợi và phải thực hiện các nghĩa vụ của Bên mua quy định trong Hợp đồng này và Nội quy của chung cư đính kèm theo Hợp đồng này.

ĐIỀU 11: CAM KẾT ĐỐI VỚI PHẦN SỞ HỮU RIÊNG, PHẦN SỞ HỮU CHUNG VÀ CÁC CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ CỦA TOÀ NHÀ CHUNG CƯ

11.1. Bên mua được quyền sở hữu riêng đối với diện tích căn hộ quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này và được quyền sử dụng đối với các phần diện tích thuộc sở hữu chung trong nhà chung cư như được giải thích tại Điểm m  “Phần sở hữu chung”, Điều 1 của Hợp đồng này.

11.2. Các diện tích và hạng mục công trình thuộc quyền sở hữu riêng của Bên bán là phần “không gian, diện tích thương mại” đã được giải thích tại Điểm o, Điều 1 của Hợp đồng này.

11.3. Mức kinh phí đóng góp hàng tháng dùng cho quản lý vận hành nhà chung cư sẽ được thu theo quy định của Nhà nước tại thời điểm bàn giao căn hộ. Mức phí này được điều chỉnh phù hợp với thực tế thông qua Hội nghị nhà chung cư. Khi chưa thống nhất được mức giá điều chỉnh thì Bên mua vẫn phải nộp theo mức phí do Bên bán quy định theo khung giá của Nhà nước.

11.4. Sau khi tiếp nhận căn hộ, Bên mua cam kết không tiến hành sửa chữa, cơi nới làm ảnh hưởng tới kết cấu và mỹ quan toà nhà và quy hoạch chung của toàn bộ khu nhà. Trường hợp vi phạm, Bên mua sẽ phải khôi phục hiện trạng như trước khi được sửa chữa, cơi nới hoặc phải bồi thường chi phí khắc phục hậu quả do Bên bán thực hiện thay. Đồng thời, tuỳ theo mức độ vi phạm mà chịu xử lý theo quy định của pháp luật.

11.5    Khi Bên mua có nhu cầu sửa chữa thì thực hiện theo qui định tại “Nội quy chung của khu chung cư”.

ĐIỀU 12: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này chỉ chấm dứt trong các trường hợp sau:

12.1. Các trường hợp bất khả kháng xảy ra theo giải thích tại Điểm t, Điều 1, Hợp đồng này.

12.2. Khi Bên mua chậm thanh toán tiền mua nhà theo quy định tại Điều 3 thì Bên bán sẽ đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Khoản 8.2, Điều 8, Hợp đồng này. Trong trường hợp này, Bên bán sẽ thông báo cho Bên mua bằng văn bản.

ĐIỀU 13: THÔNG BÁO THƯ TỪ VÀ GIAO DỊCH

13.1. Mọi thông báo, yêu cầu, khiếu nại hoặc thư từ và giao dịch mà một bên gửi cho bên kia theo Hợp đồng này phải được lập bằng văn bản và gửi đến địa chỉ các bên như sau:

CHO BÊN BÁN:

PHÒNG KINH DOANH – CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN NAM CƯỜNG HÀ NỘI

Địa chỉ giao dịch: Km4 đường Lê Văn Lương kéo dài, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

Điện thoại      : 04-35539222/33119470/33119471

Fax                  : 04-35539223

Ngoài bì thư ghi rõ là liên quan đến Hợp đồng mua bán căn hộ.

CHO BÊN MUA:

ÔNG/ BÀ       :

Địa chỉ liên lạc:

Điện thoại      :

Người nhận    :

Bất cứ một thay đổi nào về địa chỉ hay người nhận của Bên mua được nêu trên chỉ có hiệu lực nếu được Bên mua thông báo bằng văn bản trước 10 (mười) ngày cho Bên bán.

13.2. Mọi thông báo, đề nghị, yêu cầu hay thư từ giao dịch… do một bên gửi cho bên kia theo Hợp đồng này được xem là bên kia đã nhận và thời điểm xác định đã nhận như sau:

– Vào ngày nhận nếu giao dịch chuyển tận tay.

– Vào ngày thứ ba sau ngày gửi nếu gửi bằng chuyển phát nhanh hoặc thư đảm bảo.

Trong trường hợp nếu ngày có liên quan là ngày chủ nhật hoặc ngày lễ theo quy định của Nhà nước thì các thông báo, đề nghị, yêu cầu hay thư từ giao dịch… nói trên sẽ được xem là bên kia nhận vào ngày làm việc tiếp theo.

ĐIỀU 14: CAM KẾT THỰC HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

14.1. Các bên cam kết thực hiện đầy đủ các nội dung đã ghi trong Hợp đồng này.

14.2. Các phụ lục (I; II; III) đính kèm là một phần không thể tách rời của Hợp đồng này. Các bên đã đọc kỹ và thống nhất các nội dung ghi trong các phụ lục của Hợp đồng này.

14.3. Mọi tranh chấp liên quan hoặc phát sinh từ Hợp đồng này sẽ được bàn bạc giải quyết trên tinh thần thương lượng, hoà giải giữa hai bên. Trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày một bên thông báo bằng văn bản cho bên kia về tranh chấp phát sinh mà vẫn không thể giải quyết thông qua thương lượng hoà giải, các bên sẽ đưa tranh chấp ra toà kinh tế – Toà án nhân dân thành phố Hà Nội để giải quyết theo quy định của Pháp luật. Quyết định của Toà án là quyết định cuối cùng bắt buộc các bên phải thực hiện. Bên nào thua kiện sẽ phải chịu mọi phí tổn về việc giải quyết các tranh chấp tại Toà án.

ĐIỀU 15:  CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG

15.1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

15.2. Cho đến khi các chủ sở hữu và người sử dụng các căn hộ thông qua nội quy sử dụng nhà chung cư theo quy định tại Luật nhà ở để thay thế Nội quy của chung cư thì bản nội qui này có thể được Bên bán sửa đổi tùy thuộc vào nhu cầu thực tế để đảm bảo các mục đích được nêu trong phụ lục III – nội quy chung cư.

15.3. Mỗi bên không phải chịu trách nhiệm đối với bên kia về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng bất kỳ nghĩa vụ nào của mình theo Hợp đồng này trong trường hợp có sự kiện bất khả kháng xảy ra. Tuy nhiên bên viện dẫn vào sự kiện bất khả kháng phải nỗ lực tối đa để vượt qua sự kiện bất khả kháng này trong thời gian sớm nhất có thể. Việc mất hoặc không có khả năng thanh toán không được xem là sự kiện bất khả kháng.

15.4. Các bên đồng ý rằng:

a) Trường hợp Bên mua mất năng lực pháp luật dân sự (những) người thừa kế hợp pháp của Bên mua sẽ trở thành đối tác của Bên bán và kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của Bên mua theo Hợp đồng này.

b) Trường hợp Bên mua mất năng lực hành vi dân sự, người giám hộ của Bên mua sẽ đại diện cho Bên mua tiếp tục thực hiện toàn bộ quyền và nghĩa vụ của Bên mua theo Hợp đồng này.

15.5. Các bên sẽ phải tuân thủ nghiêm túc và thực hiện đúng Hợp đồng này. Mọi vi phạm Hợp đồng này sẽ khiến bên vi phạm phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên kia theo Hợp đồng này và các quy định của pháp luật Việt Nam.

15.6. Mọi sửa đổi hoặc bổ sung Hợp đồng này và các phụ lục đính kèm (trừ Phụ lục III – Quy chế quản lý chung cư trong tòa nhà) chỉ có hiệu lực thi hành nếu được lập thành văn bản và được các bên ký.

15.7. Trong trường hợp có bất kỳ điều khoản nào của Hợp đồng này bị các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tuyên bố vô hiệu thì:

a) Các điều khoản khác của Hợp đồng này sẽ không bị ảnh hưởng bởi việc tuyên bố vô hiệu đó và vẫn giữ nguyên hiệu lực ràng buộc các bên.

b) Các bên sẽ thỏa thuận và thay thế điều khoản vô hiệu đó bằng điều khoản mới có hiệu lực theo luật pháp Việt Nam và phù hợp để quyền lợi các bên trong Hợp đồng này được đảm bảo.

15.8. Hợp đồng này được lập thành 06 (sáu) bản gốc, có giá trị pháp lý như nhau, Bên bán giữ 03 (ba) bản, Bên mua giữ 01 (một) bản, 02(hai) bản còn lại được nộp cho cơ quan thuế và cơ quan cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà.

 

ĐẠI DIỆN BÊN BÁN

 

ĐẠI DIỆN BÊN MUA

 

 

 

Vui lòng liên hệ HOTLINE 0965 85 56 85  để biết thêm chi tiết!